TỶ GIÁ VND NHÂN DÂN TỆ

Tỷ giá Nhân Dân Tệ (CNY) hôm nay là 1 CNY = 3.526 VND. Tỷ giá trung bình CNY được tính từ dữ liệu của 15 ngân hàng (*) có hỗ trợ giao dịch Nhân Dân Tệ (CNY).


Bạn đang xem: Tỷ giá vnd nhân dân tệ

Bảng so sánh tỷ giá CNY tại các ngân hàng

15 ngân hàng có hỗ trợ giao dịch đồng Nhân Dân Tệ (CNY).

Ở bảng so sánh tỷ giá bên dưới, giá trị màu đỏ tương ứng với giá thấp nhất; màu xanh sẽ tương ứng với giá cao nhất trong cột.


Xem thêm: Cách Làm Thạch Dừa Đơn Giản Tại Nhà, Cách Làm Thạch Dừa Ngon Nhất

Ngân hàng Mua Tiền Mặt Mua Chuyển Khoản Bán Tiền Mặt Bán Chuyển Khoản
*
BIDV
3.4743.575
*
Eximbank
3.4653.573
*
HDBank
3.4023.639
*
Indovina
3.5093.842
*
MSB
3.4413.621
*
MBBank
xem tại udic-westlake.com.vntỷgiá.com.vntỷgiá.com.vn
*
OCB
udic-westlake.com.vn
*
PublicBank
udic-westlake.com.vnudic-westlake.com.vn
*
*
*
*
*
TPBank
xem tại udic-westlake.com.vnudic-westlake.com.vnudic-westlake.com.vn
*
*
VietinBank
tỷgiá.com.vnudic-westlake.com.vn

15 ngân hàng bao gồm: BIDV, Eximbank, HDBank, Indovina, MSB, MBBank, OCB, PublicBank, Sacombank, Saigonbank, SHB, Techcombank, TPBank, Vietcombank, VietinBank.


Dựa vào bảng so sánh tỷ giá CNY mới nhất hôm nay tại 15 ngân hàng ở trên, udic-westlake.com.vn xin tóm tắt tỷ giá theo 2 nhóm chính như sau:

Ngân hàng mua Nhân Dân Tệ (CNY)

+ Ngân hàng TPBank đang mua tiền mặt CNY với giá thấp nhất là: 1 CNY = 2.963 VNĐ

+ Ngân hàng HDBank đang mua chuyển khoản CNY với giá thấp nhất là: 1 CNY = 3.402 VNĐ

+ Ngân hàng Vietcombank đang mua tiền mặt CNY với giá cao nhất là: 1 CNY = 3.450 VNĐ

+ Ngân hàng Indovina đang mua chuyển khoản CNY với giá cao nhất là: 1 CNY = 3.509 VNĐ

Ngân hàng bán Nhân Dân Tệ (CNY)

+ Ngân hàng SHB đang bán tiền mặt CNY với giá thấp nhất là: 1 CNY = 3.559 VNĐ

+ Ngân hàng PublicBank đang bán chuyển khoản CNY với giá thấp nhất là: 1 CNY = 3.571 VNĐ

+ Ngân hàng Indovina đang bán tiền mặt CNY với giá cao nhất là: 1 CNY = 3.842 VNĐ

+ Ngân hàng OCB đang bán chuyển khoản CNY với giá cao nhất là: 1 CNY = 3.677 VNĐ

Giới thiệu về Nhân Dân Tệ

Nhân dân tệ (chữ Hán giản thể: 人民币, bính âm: rénmínbì, viết tắt theo quy ước quốc tế là RMB) là tên gọi chính thức của đơn vị tiền tệ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (nhưng không sử dụng chính thức ở Hong Kong và Macau). Đơn vị đếm của đồng tiền này là nguyên/viên (sử dụng hàng ngày: 元-nguyên; phồn thể: 圓-viên; giản thể: 圆-viên; phát âm: yuan) (tiền giấy), giác (角, jiao) hoặc phân (分, fen) (tiền kim loại). Một nguyên bằng mười giác. Một giác lại bằng mười phân. Trên mặt tờ tiền là chân dung chủ tịch Mao Trạch Đông.Nhân dân tệ do Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc phát hành. Năm 1948, một năm trước khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, nhân dân tệ đã được phát hành chính thức. Tuy nhiên, đến năm 1955, loạt mới được phát hành thay cho loạt thứ nhất. Năm 1962, loạt thứ hai lại được thay thế bằng loạt mới. Loạt thứ tư được phát hành trong thời gian từ năm 1987 đến năm 1997. Loạt đang dùng hiện nay là loạt thứ năm phát hành từ năm 1999, bao gồm các loại 1 phân, 2 phân, 5 phân, 1 giác, 5 giác, 1 nguyên, 5 nguyên, 10 nguyên, 20 nguyên, 50 nguyên và 100 nguyên.Theo tiêu chuẩn ISO-4217, viết tắt chính thức của Nhân dân tệCNY, tuy nhiên thường được ký hiệu là RMB, biểu tượng là ¥.